Giới thiệu khoa điện tử

I. KHOA ĐIỆN TỬ

1. Danh sách cán bộ, giáo viên của khoa

Stt Họ và tên Chức danh
1 Ths. Đoàn văn Duy Trưởng khoa
2 KS. Đỗ Trường Sa Đông Nghi Phó trưởng khoa
3 Ths. Phan Đình Thắng Giáo viên
4 Ths. Trần Thị Cẩm Thi Giáo viên
5 Ths. Nguyễn Thị Thu Trang Giáo viên
6 KS. Nguyễn Trọng Hoàng Giáo viên
7 KS. Lương Ngọc Huệ Giáo viên
8 KS. Nguyễn Phúc Minh Giáo viên
9 KS. Nguyễn Văn Duy Giáo viên
10 KS. Nguyễn Trọng Giang Giáo viên
11 KS. Phan Trường Giang Giáo viên

2. Giới thiệu

Hiện tại khoa điện tử gồm 11 giảng viên, giáo viên có năng lực, trình độ và phẩm chất tốt đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy của trường.

Trong đó có:    04 là thạc sĩ;

07 là kỹ sư.

Trưởng khoa là: Ths. Đoàn Văn Duy.

P.Trưởng khoa là: Ks. Đỗ Trường Sa Đông Nghi.

Với cơ sở vật chất tiên tiến, trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho nhu cầu dạy và học cho HSSV.

Tên nghề đào tạo:  Điện tử công nghiệp, Kỹ thuật Máy lạnh và Điều hòa Không khí.

Trình độ đào tạo: Trung Cấp – Cao đẳng.

Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.

Hệ đào tạo: Chính quy.

Đối tượng tuyển sinh:

Trung cấp nghề :Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Cao đẳng nghề :Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

3. Chức năng, Nhiệm vụ

– Quản lý giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học thuộc khoa, bộ môn theo sự phân công của Hiệu trưởng;

– Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các kế hoạch ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

– Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa, bộ môn;

– Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đào tạo;

– Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, người kao động thuộc khoa, bộ môn;

– Tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trong khoa, bộ môn và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;

– Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì các thiết bị đào tạo của khoa, bộ môn.

4. Các ngành nghề đào tạo

4.1. Nghề: Điện tử công nghiệp

4.1.1. Kiến thức chung

+ Hiểu được nội quy an toàn trong quá trình thực hiện công việc tại xưởng thực hành cũng như trong nhà máy;

+ Hiểu được các định luật, khái niệm về điện và các loại máy điện;

+ Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ, nhận biết và hiểu được các kí hiệu dùng trong bản vẽ, tra cứu được thiết bị qua các kí tự, kí số và đọc, hiểu được các bản vẽ về điện;

+ Hiểu đ­ược cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện điện tử chuyên dùng trong lĩnh vực công nghiệp; Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng của các mạch điện tử cơ bản, các mạch điện chuyên biệt đ­ược dùng trong thiết bị điện tử công nghiệp;

+ Hiểu được một số thuật ngữ tiếng anh trong lĩnh vực điện và điện tử;

+ Hiểu đ­ược cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử thông dụng trong công nghiệp, các dây chuyền công nghiệp; Phân tích đư­ợc nguyên lý hoạt động của các mạch điện của các thiết bị điện tử trong thiết kế, kiểm tra sửa chữa;

+ Phân tích được phương pháp thiết kế một số mạch điện thay thế, mạch điện ứng dụng nhằm đáp ứng yêu cầu công việc sửa chữa hay cải tiến chế độ làm việc của thiết bị điện tử công nghiệp;

+ Hiểu được cấu tạo và sơ đồ nguyên lý vận hành động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều 1 pha và 3 pha; Hiểu cấu trúc, phân tích được sơ đồ của một số hệ thông điều khiển khí nén thông dụng;

+ Hiểu được các thao tác kỹ năng thực hành cơ bản trong sử dụng dụng cụ bằng tay;

4.1.2. Kiến thức bổ trợ

a. Về ngoại ngữ:

+ Có trình độ tiếng Anh tương đương A1.

+ Đọc và hiểu một phần các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.

b. Về tin học:

+ Có trình độ tin học chuẩn ICDL; Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phổ biến như: Word, Excel…

+ Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên Internet để phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.

c. Về kĩ năng mềm:

+ Kĩ năng làm việc theo nhóm.

+ Kĩ năng thuyết trình.

+ Kĩ năng giao tiếp.

+ Kĩ năng lập kế hoạch.

+ Kĩ năng ra quyết định.

4.1.3. Kỹ năng nghề nghiệp

+ Sử dụng được một số thiết bị an toàn;

+ Ứng dụng được tin học trong công tác văn phòng vào hoạt động nghề;

+ Sử dụng được một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành;

+ Vận hành đ­ược các thiết bị điện, điện tử trong các dây chuyền công nghiệp;

+ Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử trong dây chuyền công nghiệp;

+  Bảo trì, sửa chữa đư­ợc các thiết bị điện tử theo yêu cầu công việc;

+  Thiết kế được một số mạch điện thay thế, mạch điện ứng dụng;

+  Sử dụng được các phần mềm ứng dụng phục vụ cho chuyên nghành và  quản lý, tổ chức sản xuất;

+ Lắp đặt và điều khiển được các động cơ điện 1 chiều, xoay chiều 1 pha và 3 pha theo yêu cầu;

+ Lắp đặt và vận hành hệ thống khí nén cơ bản theo yêu cầu;

+ Lắp ráp, lập trình và điều khiển rô bốt công nghiệp đơn giản;

+ Chế tạo, lắp đặt hệ thống và vận hành rô bốt công nghiệp;

+ Có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất, kinh doanh; có tác phong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động.

4.1.4. Khả năng học sinh – sinh viên sau khi ra trường

Sinh viên ngành điện tử công nghiệp được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành, có kĩ năng thực hành cao về điện tử công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của công nghiệp và xã hội.

Tốt nghiệp ngành điện tử công nghiệp sinh viên có khả năng vận hành, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các hệ thống, thiết bị điện tử cũng như tìm hiểu, phát triển, ứng dụng điện tử công nghiệp và đời sống hàng ngày.

Có thể tự mở cửa hàng hoặc làm kỹ thuật cho các doanh nghiệp kinh doanh về vật tư, thiết bị ngành điện, điện tử công nghiệp.

Có thể tự mở cửa hàng sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị điện tử, các loại máy điện, máy biến áp, máy bơm nước, lắp đặt hệ thống điện …

Có thể tự mở doanh nghiệp hoặc làm kỹ thuật cho các công ty chuyên xây lắp điện cho các công trình từ dân dụng đến công nghiệp, các tòa nhà, khách sạn (đô thị hóa và công nghiệp hóa đang tăng trưởng rất mạnh).

Cơ hội làm việc tại các công ty, xí nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến các thiết bị điện tử; các trung tâm, cơ sở sửa chữa đồ dân dụng, điện tử hay các viện nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành này.

– Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

+ Có khả năng tự học và tìm hiểu trong môi trường công tác để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội và phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước.

+ Sau khi tốt nghiệp người học có thể học liên thông lên Cao đẳng, Đại học theo quy định hiện hành.

 

4.2. Nghề: Kỹ thuật Máy lạnh và Điều hòa Không khí

4.2.1. Kiến thức chung

+ Có khả năng phân tích bản chất các nguyên lí hoạt động, nguyên lí cấu tạo chung của một hệ thống lạnh, một hệ thống điều hoà không khí và chỉ ra những đặc điểm riêng, chuyên biệt của các chủng loại và các hãng sản xuất.

+ Trình bày được các qui trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, hệ thống máy lạnh nhỏ, hệ thống máy lạnh công nghiệp; các loại máy điều hoà cục bộ và hệ thống điều hoà trung tâm.

+ Trình bày được những dấu hiệu hư hỏng, qui trình kiểm tra, sửa chữa, thay thế các chi tiết, cụm chi tiết và toàn bộ máy hay hệ thống.

+ Có khả năng phân tích các đặc tính kĩ thuật, so sánh được các thông số kỹ thuật của các chi tiết, cụm chi tiết, các thiết bị trong hệ thống máy lạnh nhỏ, hệ thống máy lạnh công nghiệp; các loại máy điều hoà cục bộ và hệ thống điều hoà trung tâm; chỉ ra được chi tiết, cụm chi tiết, thiết bị có thể thay thế tương đương.

+ Trình bày được phương pháp tính toán cân bằng nhiệt; phương pháp tính sơ bộ năng suất lạnh của một hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí trung tâm.

+ Có khả năng tổ chức tổ, nhóm trong các hoạt động vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa cũng như các hoạt động tìm hiểu thị trường, tìm hiểu công nghệ mới của nghề.

+ Có khả năng hướng dẫn thợ bậc thấp hơn và thợ phụ.

+ Có khả năng sử dụng các thiết bị an toàn trong nghề; sơ cứu người bị điện giật, bị báng lạnh, bị ngã từ trên cao xuống.

4.2.2. Kiến thức bổ trợ

a.  Về ngoại ngữ:

+ Có trình độ tiếng Anh tương đương A1.

+ Đọc và hiểu một phần các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.

b. Về tin học

+ Có trình độ tin học chuẩn ICDL; Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phổ biến như: Word, Excel …

+ Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên Internet để phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.

c.  Về kĩ năng mềm

+ Kĩ năng làm việc theo nhóm.

+ Kĩ năng thuyết trình.

+ Kĩ năng giao tiếp.

+ Kĩ năng lập kế hoạch.

+ Kĩ năng ra quyết định

4.2.3. Kỹ năng nghề nghiệp

+ Làm các nhiệm vụ vận hành, bảo trì bảo dưỡng, lắp đặt hệ thống máy lạnh nhỏ, máy lạnh công nghiệp; các loại máy điều hoà cục bộ và hệ thống điều hoà trung tâm, hệ thống lạnh công nghiệp đúng quy trình và an toàn cho người và thiết bị.

+ Nhận biết được dấu hiệu, xác định được các nguyên nhân hư hỏng; vạch ra được quy trình sửa chữa; sửa chữa tốt các hư hỏng thông thường cả phần điện và phần lạnh. Thay thế được các chi tiết, cụm chi tiết bị hư hỏng. Sửa chữa được các mạch điều khiển, khống chế và những hư hỏng phức tạp khác trong các máy lạnh nhỏ và điều hoà không khí cục bộ dân dụng.

+ Phục hồi được trạng thái làm việc tiêu chuẩn của hệ thống máy lạnh nhỏ, hệ thống máy lạnh công nghiệp; các loại máy điều hoà cục bộ và hệ thống điều hoà trung tâm.

+ Tính toán chọn thiết bị, vẽ được bản vẽ lắp đặt hệ thống máy lạnh nhỏ và các máy điều hoà cục bộ.

+ Tổ chức và điều hành được hoạt động của tổ, nhóm lắp đặt, nhóm vận hành hay sửa chữa; hướng dẫn được cho thợ dưới bậc và thợ phụ trong các công việc.

+ Giao tiếp tốt, phân tích được tình hình thị trường các sản phẩm Điện – Lạnh; định hướng được hoạt động của bản thân và tổ, nhóm.

+ Sử dụng các thiết bị an toàn đúng kĩ thuật, sơ cứu được nạn nhân khi có sự cố mất an toàn về điện, lạnh v.v…

+ Tự học tập có phương pháp: Tra cứu, đọc, nghiên cứu và rút ra kiến thức cần có.

4.2.4. Khả năng học sinh – sinh viên sau khi ra trường

– Người làm nghề “Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí” thường được bố trí làm việc ở các cơ sở, các công ty dịch vụ, siêu thị, các nhà máy bia, chế biến sữa, bảo quản thủy hải sản; các nhà máy chế tạo thiết bị máy lạnh, điều hoà không khí; các công ty, tập đoàn thi công lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí.

– Tự mở cửa hàng kinh doanh, dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy lạnh dân dụng và công nghiệp.

Một số hình ảnh học tập –giảng dạy của giáo viên và học sinh – sinh viên

1 2 3 4 5 6 7 8